Đạo Đức Kinh (Daodejing) – Bảng tóm tắt 81 chương Đức–Việt
| Kap. | Deutsch | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| 1 | Der wahre Dao kann nicht vollständig in Worte gefasst werden. | Đạo chân chính không thể diễn tả trọn vẹn bằng lời. |
| 2 | Gegensätze entstehen gemeinsam. | Các mặt đối lập cùng sinh ra và nương tựa nhau. |
| 3 | Weise Führung vermindert Begierden. | Cai trị khôn ngoan làm giảm dục vọng. |
| 4 | Das Dao ist die unerschöpfliche Quelle. | Đạo là nguồn gốc vô tận của vạn vật. |
| 5 | Himmel und Erde bevorzugen niemanden. | Trời đất không thiên vị ai. |
| 6 | Die schöpferische Quelle ist ewig. | Nguồn sinh hóa là vĩnh cửu. |
| 7 | Wer selbstlos ist, bleibt bestehen. | Người không đặt mình lên trước sẽ trường tồn. |
| 8 | Höchste Tugend gleicht dem Wasser. | Đức cao nhất giống như nước. |
| 9 | Übermaß führt zum Verlust. | Quá đầy ắt sẽ mất. |
| 10 | Wahre Kraft wirkt ohne Zwang. | Sức mạnh chân thật không cần cưỡng ép. |
| 11 | Das Leere macht Dinge nützlich. | Chính khoảng trống tạo nên công dụng. |
| 12 | Zu viele Reize verwirren. | Quá nhiều kích thích làm tâm trí rối loạn. |
| 13 | Ruhm und Schande bringen Unruhe. | Vinh và nhục đều gây bất an. |
| 14 | Das Dao ist unsichtbar. | Đạo vô hình, khó nắm bắt. |
| 15 | Der Weise handelt vorsichtig. | Bậc trí giả hành động thận trọng. |
| 16 | Stille führt zur Erkenntnis. | Tĩnh lặng dẫn tới giác ngộ. |
| 17 | Die beste Führung wird kaum bemerkt. | Sự lãnh đạo tốt nhất hầu như không ai nhận ra. |
| 18 | Mit dem Verlust des Dao entstehen Moralregeln. | Mất Đạo thì đạo đức hình thức xuất hiện. |
| 19 | Rückkehr zur Einfachheit. | Hãy trở về sự giản dị. |
| 20 | Der Weise folgt nicht der Masse. | Người trí không chạy theo đám đông. |
| 21 | Wahre Tugend entspringt dem Dao. | Đức chân chính phát xuất từ Đạo. |
| 22 | Nachgeben bewahrt Ganzheit. | Biết nhún nhường thì được trọn vẹn. |
| 23 | Natürlichkeit ist der Weg. | Thuận tự nhiên là con đường đúng đắn. |
| 24 | Selbstüberhebung führt zum Scheitern. | Tự cao dẫn đến thất bại. |
| 25 | Das Dao ist älter als Himmel und Erde. | Đạo có trước trời đất. |
| 26 | Gelassenheit schenkt Stabilität. | Bình thản tạo nên vững vàng. |
| 27 | Der Weise verschwendet nichts. | Người trí không lãng phí điều gì. |
| 28 | Sanftheit ergänzt Stärke. | Mềm mại bổ sung cho sức mạnh. |
| 29 | Die Welt darf nicht erzwungen werden. | Không thể cưỡng ép thế giới theo ý mình. |
| 30 | Gewalt kehrt zurück. | Bạo lực sẽ quay lại với người gây ra nó. |
| 31 | Waffen sind Werkzeuge des Unglücks. | Vũ khí là công cụ của tai họa. |
| 32 | Das Dao bleibt namenlos. | Đạo vốn vô danh. |
| 33 | Selbsterkenntnis ist Weisheit. | Biết mình là trí tuệ. |
| 34 | Das Dao nährt alles. | Đạo nuôi dưỡng muôn vật. |
| 35 | Wer dem Dao folgt, bringt Frieden. | Theo Đạo thì mang lại hòa bình. |
| 36 | Das Weiche überwindet das Harte. | Mềm thắng cứng. |
| 37 | Nichthandeln vollendet vieles. | Vô vi mà việc vẫn thành. |
| 38 | Wahre Tugend handelt unbewusst tugendhaft. | Đức thật không tự cho mình là có đức. |
| 39 | Einheit schafft Harmonie. | Thống nhất tạo nên hài hòa. |
| 40 | Rückkehr ist die Bewegung des Dao. | Trở về là vận động của Đạo. |
| 41 | Weise schätzen das Dao. | Người trí trân trọng Đạo. |
| 42 | Aus dem Einen entsteht alles. | Từ Một sinh ra vạn vật. |
| 43 | Das Schwache besiegt das Starke. | Yếu thắng mạnh. |
| 44 | Genügsamkeit bewahrt vor Verlust. | Biết đủ thì tránh được tổn thất. |
| 45 | Wahre Vollkommenheit wirkt unvollkommen. | Hoàn mỹ nhìn như chưa hoàn mỹ. |
| 46 | Begierde bringt Unruhe. | Ham muốn sinh bất an. |
| 47 | Erkenntnis braucht keine weite Reise. | Hiểu biết không nhất thiết phải đi xa. |
| 48 | Weniger Tun, mehr Dao. | Bớt làm để gần Đạo hơn. |
| 49 | Der Weise behandelt alle gütig. | Người trí đối xử tử tế với mọi người. |
| 50 | Wer im Dao lebt, fürchtet den Tod nicht. | Người thuận Đạo ít sợ cái chết. |
| 51 | Das Dao erschafft, die Tugend nährt. | Đạo sinh, Đức dưỡng. |
| 52 | Kenne die Quelle. | Biết gốc thì hiểu ngọn. |
| 53 | Der einfache Weg ist der wahre Weg. | Con đường đơn giản là con đường chân thật. |
| 54 | Innere Tugend wirkt nach außen. | Đức bên trong lan tỏa ra bên ngoài. |
| 55 | Natürlichkeit schenkt Lebenskraft. | Tự nhiên mang lại sinh lực. |
| 56 | Wer weiß, spricht wenig. | Người biết thì ít nói. |
| 57 | Zu viele Gesetze schaden. | Quá nhiều luật lệ gây tác hại. |
| 58 | Milde Führung fördert Wohlstand. | Cai trị khoan hòa giúp dân an lạc. |
| 59 | Mäßigung bringt Erfolg. | Tiết độ dẫn đến thành công. |
| 60 | Ein großes Reich regiert man behutsam. | Trị nước lớn phải hết sức thận trọng. |
| 61 | Demut zieht Menschen an. | Khiêm nhường thu phục lòng người. |
| 62 | Das Dao steht allen offen. | Đạo mở ra cho tất cả mọi người. |
| 63 | Große Taten beginnen klein. | Việc lớn bắt đầu từ việc nhỏ. |
| 64 | Probleme früh lösen. | Hãy giải quyết vấn đề từ khi còn nhỏ. |
| 65 | Übermäßige Klugheit kann schaden. | Khôn ngoan quá mức có thể gây hại. |
| 66 | Wer führen will, muss dienen. | Muốn lãnh đạo phải biết phục vụ. |
| 67 | Mitgefühl, Bescheidenheit, Genügsamkeit. | Từ bi, khiêm tốn, biết đủ là ba báu vật. |
| 68 | Der beste Kämpfer vermeidet Kampf. | Người giỏi nhất tránh giao chiến. |
| 69 | Zurückhaltung bringt Sieg. | Biết lùi đúng lúc sẽ thắng. |
| 70 | Das Dao ist einfach, doch schwer verständlich. | Đạo đơn giản nhưng khó hiểu. |
| 71 | Das Wissen um das Nichtwissen ist Weisheit. | Biết mình không biết là trí tuệ. |
| 72 | Unterdrückung entfremdet die Menschen. | Áp bức khiến dân xa rời chính quyền. |
| 73 | Der Himmel bevorzugt keine Gewalt. | Đạo Trời không ủng hộ bạo lực. |
| 74 | Wer über Leben und Tod herrscht, scheitert. | Tự cho mình quyền sinh sát sẽ thất bại. |
| 75 | Überlastung führt zu Unzufriedenheit. | Bóc lột quá mức sinh bất mãn. |
| 76 | Das Weiche gehört zum Leben. | Mềm mại thuộc về sự sống. |
| 77 | Der Himmel schafft Ausgleich. | Đạo Trời tạo sự cân bằng. |
| 78 | Wasser besiegt das Harte. | Nước thắng điều cứng rắn. |
| 79 | Versöhnung ist besser als Vergeltung. | Hòa giải tốt hơn báo thù. |
| 80 | Das ideale Gemeinwesen ist einfach und friedlich. | Xã hội lý tưởng là giản dị và thanh bình. |
| 81 | Der Weise dient und streitet nicht. | Người trí giúp đời mà không tranh giành. |
Kerngedanke des Daodejing
Deutsch:
Lebe im Einklang mit dem Dao, bewahre Bescheidenheit, übe Genügsamkeit und erkenne die Kraft des Weichen, Stillen und Natürlichen.
Tiếng Việt:
Sống thuận theo Đạo, giữ lòng khiêm nhường, biết đủ, và nhận ra sức mạnh của sự mềm mại, tĩnh lặng và thuận tự nhiên.